Bảng giá đất Hà Nội 2022; Đáng chú ý, hệ số điều chỉnh giá đất ở tại TP Thủ Đức và các quận tăng từ 3 đến 15 lần, hệ số điều chỉnh cho đất ở của 5 huyện ngoại thành từ 8-15 lần bảng giá đất do nhà nước ban hành. Cụ thể như sau: Theo bảng giá đất Hà Nội giai đoạn 2020 – 2024 tại thị trấn Đông Anh, các tuyến đường như Phúc Lộc, Lâm Tiên có giá đất ở cao nhất. Từ ngày 1/1/2020, thành phố Hà Nội chính thức áp dụng bảng giá một số loại đất mới theo quy định tại Quyết định số 30/2019/QĐ Bán nhà riêng Hà Nội : với các loại diện tích, giá bán, Bảng giá đất mới nhất T10/2222, Giá đất năm 2222 3. Bảng giá đất Hà Nội tại các Quận/Huyện khác, giai đoạn 2020 – 2024. Để tiện cho quá trình tra cứu các mức giá đất tại TP Hà Nội theo đúng quy định số 30/2019/QĐ-UBND, Thẩm định giá Hoàng Quân xin gửi tới quý đối tác, khách hàng Chi tiết về quy định như sau: * Chính sách bán hàng siêu ưu đãi:- Tặng gói nội thất cao cấp trị giá 120tr vnđ.- Tặng gói bảo hiểm nhân thọ trị giá 12 tháng.- Thanh toán sớm chiết khấu 9%.- Thanh toán theo tiến độ chiết khấu 4%.- Quý khách được vay tối đa 70% tổng giá. Thời hạn vay 20 năm tại ngân hàng BIDV.- CĐT hỗ trợ vay 60% v Theo quy định thì giai đoạn 2020 – 2024, bảng giá nhà đất Hà Nội tăng bình quân 15% so với từ 2014- 2019. Tuy nhiên, theo Quyết định này thì mức giá đất nông nghiệp vẫn được giữ nguyên. Giá nhà đất hiện nay ở Hà Nội theo quận, huyện. Giá nhà đất quận Long Biên: 50 xyad8. 24HMoney đã kiểm duyệt Theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND của UBND Nội công bố về bảng giá các loại đất trên địa bàn Nội giai đoạn 2020 – 2024. Dưới đây là bảng giá đất Hà Nội 2022 mới nhất. Bảng giá đất là gì?Bảng giá đất là bảng tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố hàng năm vào ngày 1/1 trên cơ sở quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại vậy, mỗi tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương sẽ có bảng giá đất riêng áp dụng cho địa phương thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù giá đất Hà Nội mới nhất Nơi nào đắt nhất?Theo Quyết định số 30 của UBND Nội công bố về bảng giá các loại đất trên địa bàn Nội giai đoạn 2020 – quy định, giai đoạn từ 2020-2024, bảng giá các loại đất của Hà Nội tăng bình quân 15% so với giai đoạn 2014-2019, chỉ riêng mức giá đất nông nghiệp được giữ nguyên. Cụ thể, đối với đất ở tại các quận điều chỉnh tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều; tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường 1 chiều; các tuyến đường còn lại bình quân tăng 15%. Đất thương mại, dịch vụ tại các quận được điều chỉnh bằng 62 - 65% giá đất ở sau khi điều chỉnh. Trong đó, đối với 4 quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng điều chỉnh bằng 65%, các quận còn lại điều chỉnh bằng 62%.Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ ở các quận cũng tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều; tăng 12% đối với các tuyến đường 1 chiều; tăng 15% với các tuyến đường còn các huyện và thị xã Sơn Tây, bảng giá đất ở tăng bình quân 15% đối với các tuyến đường quốc lộ, tuyến đường thuộc địa phận thị trấn; tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường tỉnh lộ, đường trục chính thuộc địa phận các xã; điều chỉnh tăng bình quân 10% đối với các tuyến đường còn lại và đường trong khu dân cư nông thôn. Đối với đất thương mại, dịch vụ ở các huyện và thị xã điều chỉnh tăng bình quân 10 - 15%; bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ thì giữ nguyên…Theo bảng giá đất mới thì giá đất đô thị trong nội thành tối đa thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm, trên các tuyến phố Hàng Ngang, Hàng Đào, Lê Thái Tổ, có giá gần 188 triệu đồng/m2; giá thấp nhất thuộc địa bàn quận Hà Đông hơn 4,5 triệu đồng/ thị xã Sơn Tây, giá đất ở đô thị tại các phường tối đa hơn 19 triệu đồng/m2 và thấp nhất hơn 1,4 triệu đồng/m2. Giá đất ở tại thị trấn thuộc các huyện tối đa hơn 25 triệu đồng/m2, giá tối thiểu là 1,4 triệu đồng/m2...Giá đất nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội ở các xã giáp ranh quận cao nhất 32 triệu đồng/m2 và tối thiểu hơn 2,2 triệu đồng/m2. Giá đất ở ven trục đường giao thông chính tối đa hơn 17 triệu đồng/m2 và tối thiểu là 670 nghìn đồng/m2. Khu dân cư nông thôn còn lại có giá tối đa là 3,2 triệu đồng/m2, tối thiểu là 495 nghìn đồng/ đích của việc ban hành bảng giá đất Hà NộiMỗi giai đoạn 5 năm 1 lần theo Luật Đất đai 2013, các tỉnh/thành phố lại ban hành bảng giá đất để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn tỉnh/thành phố đó, nhằm mục đích sauTính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Ảnh chụp một phần bảng giá đất tại Hà Nội giai đoạn 2020-2024Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;Tính thuế sử dụng đất trên địa bàn Hà Nội;Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội;Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị xác định theo giá trong bảng giá đất dưới 30 tỷ định 30/2019/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020; thay thế Quyết định 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và Quyết định 19/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017. Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường Đặng Quốc Khánh trình bày báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự án Luật Đất đai sửa đổi. Ảnh THỦY NGUYÊN Sáng 9/6, tiếp tục chương trình Kỳ họp thứ 5, Quốc hội cho ý kiến lần 2 đối với dự án Luật Đất đai sửa đổi. Dự thảo Luật đã được chỉnh lý trên cơ sở tiếp thu, giải trình ý kiến đại biểu Quốc hội tại Kỳ họp thứ 4, hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tháng 4/2023 và ý kiến nhân dân. Báo cáo tại phiên họp, Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường Đặng Quốc Khánh cho biết, việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân từ ngày 3/1/2023 đến ngày 15/3/2023 đã được các cơ quan Trung ương, bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp triển khai nghiêm túc, đồng bộ, dân chủ, khoa học, công khai, minh bạch, chuyên sâu, bảo đảm thực chất và hiệu quả với nhiều hình thức đa dạng, phong phú. Đã có hơn 12 triệu lượt ý kiến, các nội dung được nhân dân quan tâm góp ý là bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tài chính đất đai, giá đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất… Việc tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân để hoàn thiện dự án Luật được Chính phủ thực hiện ngay trong quá trình lấy ý kiến. Phân cấp thẩm quyền thu hồi đất cho UBND cấp huyện Về một số nội dung cụ thể, Bộ trưởng Đặng Quốc Khánh cho biết, dự thảo Luật quy định Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm phát huy nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội theo hướng hiện đại, thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa. Đồng thời, quy định cụ thể các trường hợp thu hồi đất đối với các loại công trình công cộng từng lĩnh vực; thu hồi đất để xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, công trình sự nghiệp và một số trường hợp thật cần thiết khác. Dự thảo Luật cũng rà soát làm rõ hơn các trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; các trường hợp thu hồi đất do vi phạm để phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan như Luật đầu tư, các Luật về thuế, làm rõ hành vi của cơ quan quản lý hoặc của người vi phạm. Dự thảo Luật đã bổ sung quy định phân cấp thẩm quyền thu hồi đất cho Ủy ban nhân dân cấp huyện không phân biệt người sử dụng đất là tổ chức hay cá nhân, trừ trường hợp thu hồi đất quốc phòng, an ninh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất quốc phòng, an ninh sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ trưởng Quốc phòng, Bộ trưởng Công an. Trường hợp không thống nhất ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. Việc quy định như dự thảo Luật nhằm bảo đảm thống nhất với Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; đẩy mạnh phân cấp phân quyền, nâng cao trách nhiệm địa phương, giảm thủ tục hành chính và có cơ chế giải quyết các trường hợp đặc thù khi chưa có sự đồng thuận hoặc có vướng mắc trong tổ chức thực hiện. Các đại biểu Quốc hội dự phiên họp sáng 9/6. Ảnh THỦY NGUYÊN Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho người có đất bị thu hồi Cũng theo Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường, một nội dung quan trọng khác nhận được nhiều ý kiến góp ý của nhân dân là bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Dự thảo Luật nêu rõ, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời và đúng quy định của pháp luật. Người có đất bị thu hồi được bồi thường thiệt hại về đất, tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất, thiệt hại do ngừng sản xuất, kinh doanh; được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm, hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở; được ưu tiên lựa chọn hình thức bồi thường bằng tiền nếu có nhu cầu được bồi thường bằng tiền. Giá đất bồi thường là giá đất cụ thể của loại đất thu hồi tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Khu tái định cư phải hoàn thiện các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phải phù hợp với truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của cộng đồng dân cư nơi có đất bị thu hồi. Giá đất tái định cư là giá đất cụ thể tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Dự thảo Luật bổ sung quy định hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm đối với các trường hợp cá nhân thuộc đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ. Quang cảnh phiên họp. Ảnh THỦY NGUYÊN Bảo đảm tính độc lập trong khâu xác định, thẩm định, quyết định giá đất Về giá đất, dự thảo Luật làm rõ nguyên tắc định giá đất, giá đất thị trường, căn cứ định giá đất, thông tin đầu vào để xác định giá đất, các phương pháp định giá đất; bổ sung quy định về tư vấn thẩm định giá đất. Theo đó, việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc phương pháp xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường; tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch; bảo đảm tính độc lập trong các khâu xác định giá đất, thẩm định giá đất, quyết định giá đất. Thông tin đầu vào để xác định giá đất theo các phương pháp phải bảo đảm giá đất được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đã được công chứng, chứng thực; giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà không chịu tác động của các yếu tố gây tăng hoặc giảm giá đột biến Dự thảo Luật tiếp tục quy định bảng giá đất được ban hành hằng năm để bảo đảm giá đất phù hợp với nguyên tắc thị trường. Tuy nhiên, bổ sung quy định về chuyển tiếp thực hiện theo hướng tiếp tục sử dụng bảng giá đất hiện hành đến hết 31/12/2025 để các địa phương có đủ thời gian để xây dựng, ban hành bảng giá đất mới theo quy định mới của Luật Đất đai. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải phê duyệt quyết định giá đất cụ thể trong thời gian không quá 180 ngày kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết. Giá đất thành phố Hà Nội giai đoạn 2020-2024Quyết định 30/2019/QĐ-UBND Hà Nội Bảng giá đất Hà Nội 2022 - Bảng khung giá đất Hà Nội 2022 mới nhất hiện nay vẫn tuân theo các quy định được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành tại Quyết định 30/2019/QĐ-UBND ngày 3/12/2019 về Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/ đó, ban hành cùng với Quyết định này là Bảng giá đất nông nghiệp Hà Nội, Bảng giá đất nội thành Hà Nội, Bảng giá đất Thị trấn thuộc Hà Nội, Bảng giá đất khu vực giáp ranh Hà Nội, Bảng giá đất ven trục giao thông chính...ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HÀ NỘI-Số 30/2019/QĐ-UBNDCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc -Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019QUYẾT ĐỊNHVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024-ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘICăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;Căn cứ Luật Thủ đô năm 2012;Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định khung giá đất;Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất và tư vấn xác định giá đất;Căn cứ Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 26/12/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 12 về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024;Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 12448/TTr-STNMT ngày 30/12/2019,QUYẾT ĐỊNHĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/ 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020, thay thế các Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 và Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 về việc sửa đổi, bổ sung quy định kèm theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/ 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.Nơi nhận- Như Điều 3;- Thủ tướng Chính phủ;- Đ/c Bí thư Thành ủy;- Bộ TN&MT; TC; XD; Tư pháp;- Viện KSND TC; Tòa án NDTC;- Thường trực Thành ủy;- Thường trực HĐND Thành phố;- Đoàn đại biểu Quốc hội TP Hà Nội;- Chủ tịch UBND Thành phố;- Các PCT UBND Thành phố;- Website Chính phủ;- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ TP;- VPUBTP CVP. PCVP; tổ chuyên viên; KT, Nth;- Trung tâm tin học và công báo;- Lưu, VT3b, KT150b.TM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCHNguyễn Đức ChungQUY ĐỊNHVỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiChương I. QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi áp dụng1. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp saua Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;b Tính thuế sử dụng đất;c Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;d Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;đ Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;e Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;2. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm cơ sở xác định giá đất trong các trường hợp sauTính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị xác định theo giá trong Bảng giá đất dưới 30 tỷ đồng;Điều 2. Giải thích từ ngữ1. Thửa đất khu đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. Sau đây gọi chung là thửa Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ của quy hoạch Nhà nước giao quyền sử dụng đất sau đây gọi là Nhà nước giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước Đất để xây dựng công trình ngầm là phần đất để xây dựng công trình trong lòng đất mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất 3. Nguyên tắc xác định vị trí đất và giá đất1. Nguyên tắc chungCăn cứ vào khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, vị trí đất được xác định theo nguyên tắc như sau- Vị trí 1 tiếp giáp đường, phố có tên trong bảng giá đất sau đây gọi tắt là đường phố có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp Các vị trí 2, 3 và 4 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí Nguyên tắc xác định vị trí và giá đất phi nông Nguyên tắc xác định vị trí đất- Vị trí 1 áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh mặt giáp với đường phố có tên trong bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này;- Vị trí 2 áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh mặt giáp với ngõ, ngách, hẻm sau đây gọi chung là ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ từ 3,5 m trở Vị trí 3 áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ từ 2 m đến dưới 3,5 Vị trí 4 áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ dưới 2 Nguyên tắc xác định giá đất cho các trường hợp đặc biệta Đối với thửa đất có các mặt cạnh tiếp giáp từ hai đường phố, ngõ trở lên thì giá đất được nhân hệ số như sau- Thửa đất có ít nhất 4 cạnh mặt tiếp giáp với đường phố có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,3 của đường phố có giá đất cao Thửa đất có 3 cạnh mặt tiếp giáp với đường phố có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,25 của đường phố có giá đất cao Thửa đất có 2 cạnh mặt tiếp giáp với đường phố có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,2 của đường phố có giá đất cao Thửa đất có một cạnh mặt tiếp giáp với đường phố có tên trong Bảng giá đất và có ít nhất một cạnh mặt khác tiếp giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất từ 3,5 m trở lên tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ thì được nhân hệ số K = 1,15 của đường phố có tên trong Bảng giá Thửa đất có một cạnh mặt tiếp giáp với đường phố có tên trong Bảng giá đất và có ít nhất một cạnh mặt khác tiếp giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất từ 2 m đến dưới 3,5 m tính tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ thì được nhân hệ số K = 1,1 của đường phố có tên trong Bảng giá đất sau khi áp dụng hệ số K không được vượt khung giá đất cùng loại tối đa của Chính phủ quy định; trường hợp vượt thì lấy bằng khung giá đất của Chính Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất tại vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 của Bảng số 5, 6 trừ thị trấn Tây Đằng huyện Ba Vì và Bảng số 7 thuộc các khu dân cư cũ Không nằm trong khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp nếu có khoảng cách theo đường hiện trạng từ mốc giới đầu tiên của thửa đất đến đường phố có tên trong bảng giá ≥ 200m thì giá đất được giảm trừ như sau- Khoảng cách từ 200 m đến 300 m giảm 5% so với giá đất quy Khoảng cách từ 300 m đến 400 m giảm 10% so với giá đất quy Khoảng cách từ 400 m đến 500 m giảm 15% so với giá đất quy Khoảng cách từ 500 m trở lên giảm 20% so với giá đất quy Đối với thửa đất của một chủ sử dụng tại các vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 có ngõ nối thông với nhiều đường phố thì giá đất tính theo vị trí của đường phố cao nhất Có tính đến yếu tố giảm trừ tại Điểm b nếu có;d Đối với thửa đất của một chủ sử dụng có cạnh mặt tiếp giáp với đường, phố, ngõ có chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ > 100 m được chia lớp để tính giá đất như sau- Lớp 1 Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ đến 100 m tính bằng 100% giá đất quy Lớp 2 Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 100 m đến 200 m, giảm 10% so với giá đất của lớp Lớp 3 Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 200 m đến 300 m giảm 20% so với giá đất của lớp Lớp 4 Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 300 m giảm 30% so với giá đất của lớp Trường hợp thửa đất của một chủ sử dụng đất có hình thể đặc thù, bị che khuất hình L, hình T... có mặt cạnh tiếp giáp với đường, phố, ngõ thì phần diện tích tiếp giáp với đường, phố, ngõ tính từ mặt tiền đến hết chiều sâu của thửa đất được tính giá đất theo đúng vị trí, mục đích quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 Chương II của quy định này; phần diện tích còn lại giá đất được áp dụng hệ số K như sau- Thửa đất khu đất có vị trí 1 K = 0,9 của giá đất theo quy Thửa đất khu đất có vị trí 2 K = 0,8 của giá đất theo quy Thửa đất khu đất có vị trí 3, vị trí 4 K = 0,7 của giá đất theo quy Đối với các thửa đất có vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3 Giá đất trung bình của cả thửa đất sau khi áp dụng hệ số K hoặc chia lớp tại Điểm d, đ không được thấp hơn giá đất của vị trí thấp hơn liền kề với đường, phố, ngõ tiếp giáp của thửa đất; trường hợp thấp hơn thì lấy theo giá đất của vị trí thấp hơn liền Trường hợp các thửa đất thuộc địa giới hành chính các xã, nằm xen kẽ với các thửa đất tại các trục đường giao thông thuộc địa giới hành chính thị trấn, vùng giáp ranh quận nội thành; hoặc trên cùng một đoạn đường giao thông bên này là địa giới hành chính xã, bên kia là địa giới hành chính thị trấn, vùng giáp ranh quận nội thành thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất; nguyên tắc xác định vị trí và giá đất các trường hợp này tuân thủ các quy định tại các Điểm nêu trên và Điều 6 Chương II của quy định Giá đất tại các tuyến đường phố mới chưa có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo quy định này được xác định theo các nguyên tắc tại Khoản 1, 2 Điều này và tương ứng với mức giá đất của đường phố có tên tương đương trong khu Chỉ giới hè đường, phố nêu tại khoản 1, 2 Điều này được áp dụng như saua Đối với trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê đất mới thì chỉ giới hè đường phố tính theo chỉ giới đường hiện trạng tương ứng với quy hoạch tỷ lệ 1/500 của thửa đất được Đối với trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê đất mới được thực hiện theo nhiều giai đoạn khác nhau thì chỉ giới hè đường phố tính theo chỉ giới đường hiện trạng tương ứng với quy hoạch tỷ lệ 1/500 của thửa đất được Các trường hợp còn lại, chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá tính theo chỉ giới hè đường phố hiện Giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại Bảng giá đất được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 II. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤTĐiều 4. Giá đất nông nghiệp1. Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tại các xã thuộc các huyện được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo khu vực, theo vùng vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư được xác định giá cao hơn, nhưng không vượt quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại Giá đất nông nghiệp khác gồm đất tại các xã ngoại thành sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa cây cảnh được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của cùng khu vực, cùng vùng quy định tại Bảng 2 và Phụ lục phân loại 5. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị1. Tại các quận, các phường của thị xã Sơn Tây; các thị trấn thuộc các huyện, giá đất được xác định theo Điều 3 của quy định này, mức giá cụ thể cho từng đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 5 đối với các quận, các phường thuộc thị xã Sơn Tây; Bảng 6 đối với các thị trấn thuộc các huyện.2. Tại các phường Viên Sơn, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm thuộc thị xã Sơn Tây, thị trấn Chúc Sơn thuộc huyện Chương Mỹ và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì, giá đất được xác định theo quy định tại Điều 6 của Quy định 6. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn gồm khu vực giáp ranh đô thị, khu vực ven trục đường giao thông chính và các xã nông thôn1. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đạt sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thuộc các xã, thị trấn giáp ranh các quận có chung ranh giới hành chính với quận được xác định cụ thể cho từng đường, phố quy định tại Bảng 7 và Phụ lục phân loại các Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực ven trục đầu mối giao thông chính có tên trong bảng giá thuộc các huyện; các phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây quy định tại Bảng 8 và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì quy định tại Bảng 6 được xác định cụ thể cho từng đường, Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được quy định theo từng xã tại Bảng 9 áp dụng cho khu vực dân cư thuộc địa bàn các xã và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì nằm ngoài phạm vi 200m của các tuyến đường phố có tên quy định tại Bảng 8, thị trấn Tây Đằng quy định tại Bảng 6. Đối với thửa đất của một chủ sử dụng tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 của Bảng số 8 và thị trấn Tây Đằng quy định tại Bảng số 6 được xác định như sau- Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đất đến 200 m được xác định theo nguyên tắc 04 vị trí quy định tại Điểm Khoản 2 Điều 3;- Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè, đường phố cố tên trong bảng giá được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại Bảng Thửa đất của một chủ sử dụng tại vị trí 4 quy định tại Bảng số 7 được xác định cụ thể như sau- Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đến 200 m được xác định theo vị trí 4;- Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá xác định giá theo quy định cụ thể tại Bảng Thửa đất của chủ sử dụng tại vị trí 4 quy định tại Bảng số 8; các phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây quy định tại Bảng 5 và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì quy định tại Bảng 6 được xác định cụ thể như sau- Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đến 200 m được xác định theo vị trí 4;- Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá xác định giá theo quy định cụ thể tại Bảng Các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại các khu dân cư nông thôn sản xuất kinh doanh, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư đã được kết nối với đường có tên trong Bảng giá thì căn cứ vào đường hiện trạng để áp dụng giá đất theo 4 vị trí của đường, phố gần nhất có tên trong Bảng giá và không được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại Bảng số 7. Giá đất tại các khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghệ cao đã xây dựng đường giao thông1. Trường hợp thửa đất không nằm trong ranh giới khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư nhưng ở vị trí tiếp giáp hoặc có đường, ngõ nối thông gần hơn với đường, phố của khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư thì được xác định theo giá đất của đường, phố trong khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư; trường hợp thửa đất đó nằm ở vị trí 2, 3, 4 thì xác định theo đường phố trong khu vực có mức giá tương đương có quy định giá đất các vị 8. Giá đất phi nông nghiệp khác1. Đất ở được phân loại theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được phân loại theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi Đất thương mại, dịch vụ được phân loại theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Không bao gồm các Mục đã nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 tại Điều này4. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng quy định theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013. Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư nông Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản quy định theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản của cùng khu vực, cùng vùng; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng mục đích sử dụng, vị trí, đường, phố, loại với các dự án đặc thù không được phân loại theo Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ được UBND Thành phố xác định giá đất cụ thể có từng trường 9. Giá đất chưa sử dụngĐất chưa sử dụng là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá chưa có rừng cây, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất này thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định tại bản quy định này để định mức giá cụ III. TỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 10. Tổ chức thực hiệnĐối với những khu vực chưa được xác định trong Bảng giá, Phụ lục ban hành kèm theo quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghiệp và khu công nghệ cao giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã lập phương án giá, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm định kỳ tổ chức cập nhật biến động giá đất trên địa bàn để làm căn cứ lập phương án trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ; hàng năm tổng hợp tình hình, điều chỉnh giá đất theo quy định trình Ủy ban nhân dân Thành phố xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố trước khi điều chỉnh bảng giá tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các Phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng 11. Sửa đổi, bổ sungTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định./.Bảng giá đất Hà Nội mới nhấtTTNỘI DUNGTrangIQuyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn 1 thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/20241IIBảng giá đất nông nghiệp1Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây hàng năm Bảng số 1132Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm Bảng số 2143Giá đất nuôi trồng thủy sản; giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất Bảng số 3,415IIIBảng giá đất nội thành Bảng số 51Giá đất thuộc địa bàn quận Ba Đình16aGiá đất thuộc địa bàn quận Bắc Từ Liêm233Giá đất thuộc địa bàn quận Cầu Giấy284Giá đất thuộc địa bàn quận Đống Đa325Giá đất thuộc địa bàn quận Hai Bà Trưng386Giá đất thuộc địa bàn quận Hà Đông467Giá đất thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm548Giá đất thuộc địa bàn quận Hoàng Mai649Giá đất thuộc địa bàn quận Long Biên7110Giá đất thuộc địa bàn quận Nam Từ Liêm7811Giá đất thuộc các phường thuộc thị xã Sơn Tây8312Giá đất thuộc địa bàn quận Tây Hồ8713Giá đất thuộc địa bàn quận Thanh Xuân90IVBảng giá đất Thị trấn Bảng số 61Giá đất Thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì942Giá đất Thị trấn Xuân Mai thuộc huyện Chương Mỹ953Giá đất Thị trấn Phùng thuộc huyện Đan Phượng974Giá đất Thị trấn Đông Anh thuộc huyện Đông Anh985Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Gia Lâm996Giá đất Thị trấn Trạm Trôi thuộc huyện Hoài Đức1017Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Mê Linh1028Giá đất Thị trấn Đại Nghĩa thuộc huyện Mỹ Đức1039Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Phú Xuyên10410Giá đất Thị trấn Gạch thuộc huyện Phúc Thọ10511Giá đất Thị trấn Quốc Oai thuộc huyện Quốc Oai10712Giá đất Thị trấn Sóc Sơn thuộc huyện Sóc Sơn10813Giá đất Thị trấn Liên Quan thuộc huyện Thạch Thất10914Giá đất Thị trấn Kim Bài thuộc huyện Thanh Oai11015Giá đất Thị trấn Văn Điển thuộc huyện Thanh Trì11116Giá đất Thị trấn Thường Tín thuộc huyện Thường Tín11217Giá đất Thị trấn Vân Đình thuộc huyện Ứng Hòa113VBảng giá đất khu vực giáp ranh Bảng số 71Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Chương Mỹ1142Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Đan Phượng1163Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Gia Lâm1174Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Hoài Đức1195Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Thanh Oai1216Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Thanh Trì122VIBảng giá đất ven trục giao thông chính Bảng số 81Giá đất ven trục giao thông chính huyện Ba Vì1262Giá đất ven trục giao thông chính huyện Chương Mỹ1313Giá đất ven trục giao thông chính huyện Đan Phượng1344Giá đất ven trục giao thông chính huyện Đông Anh1365Giá đất ven trục giao thông chính huyện Gia Lâm1426Giá đất ven trục giao thông chính huyện Hoài Đức1477Giá đất ven trục giao thông chính huyện Mê Linh1498Giá đất ven trục giao thông chính huyện Mỹ Đức1549Giá đất ven trục giao thông chính huyện Phú Xuyên15810Giá đất ven trục giao thông chính huyện Phúc Thọ16211Giá đất ven trục giao thông chính huyện Quốc Oai16512Giá đất ven trục giao thông chính huyện Sóc Sơn17013Giá đất ven trục giao thông chính huyện Sơn Tây17414Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thạch Thất17615Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thanh Oai18116Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thanh Trì18517Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thường Tín18818Giá đất ven trục giao thông chính huyện Ứng Hòa193VIIBảng giá đất khu dân cư nông thôn Bảng số 91Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Ba Vì1952Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Chương Mỹ1963Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Đan Phượng1974Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Đông Anh1985Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Gia Lâm1996Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Hoài Đức2007Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Mê Linh2028Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Mỹ Đức2039Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Phú Xuyên20410Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Phúc Thọ20511Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Quốc Oai20612Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Sóc Sơn20713Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Sơn Tây20814Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thạch Thất20915Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thanh Oai21016Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thanh Trì21117Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thường Tín21218Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Ứng Hòa213VIIIPhụ lục giá đất khu đô thị mới, khu đấu giá và tái định cư, khu công nghệ cao214PHỤ LỤCBan hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiPHÂN LOẠI XÃ1 Huyện Gia Lâm- Khu vực giáp ranh quận các xã Cổ Bi, Đông Dư, thị trấn Trâu Quỳ;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Thanh Trì- Khu vực giáp ranh quận các xã Hữu Hòa, Tam Hiệp, Tả Thanh Oai, Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Yên Mỹ;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Hoài Đức- Khu vực giáp ranh quận các xã An Khánh, Di Trạch, Đông La, Kim Chung, La Phù, Vân Canh;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Đan Phượng- Khu vực giáp ranh quận các xã Liên Trung, Tân Lập;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Thanh Oai- Khu vực giáp ranh quận các xã Bích Hòa, Cao Viên, Cự Khê;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Chương Mỹ- Khu vực giáp ranh quận các xã Thụy Hương, Phụng Châu, thị trấn Chúc Sơn;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Ba Vì- Miền núi các xã Ba Trại, Ba Vì, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài;- Vùng trung du các xã Cẩm Lĩnh, Phú Sơn, Sơn Đà, Thuần Mĩ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vật Lại;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Mỹ Đức- Miền núi xã An Phú;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Quốc Oai- Miền núi các xã Đông Xuân, Phú Mãn;- Vùng trung du các xã Đông Yên, Hòa Thạch, Phú Cát;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Sóc Sơn- Vùng trung du các xã Bắc Sơn, Hồng Kỳ, Minh Phú, Minh Trí, Nam Sơn;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Thị xã Sơn Tây- Vùng trung du các xã Cổ Đông, Đường Lâm, Kim Sơn, Sơn Đông, Thanh Mỹ, Xuân Sơn;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Thạch Thất- Miền núi các xã Tiến Xuân, Yên Trung, Yên Bình;- Vùng trung du các xã Bình Yên, Cần Kiệm, Cẩm Yên, Đồng Trúc, Hạ Bằng, Lại Thượng, Tân Xã, Thạch Hòa;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Đan Phượng vùng đồng Huyện Đông Anh vùng đồng Huyện Mê Linh vùng đồng Huyện Phú Xuyên vùng đồng Huyện Phúc Thọ vùng đồng Huyện Thường Tín vùng đồng Huyện Ứng Hòa vùng đồng SỐ 1GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRỒNG LÚA NƯỚC VÀ TRỒNG CÂY HÀNG NĂMBan hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiSTTTên khu vựcĐồng BằngTrung DuMiền núi1- Các phường thuộc các quận Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân252 000- Các phường thuộc quận Hà Đông Nguyễn Trãi, Yết Kiêu, Quang Trung, Vạn Phúc, Phúc La, Mộ Lao, Văn Quán, Kiến Hưng, Hà Cầu, La Khê, Phú La, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm và diện tích bên tả Sông Đáy của phường Đồng Mai- Phía bờ Đông bên tả sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm2- Phía bờ Tây bên hữu sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm201 6003- Các xã giáp ranh và thị trấn thuộc huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai162 000- Các phường thuộc quận Hà Đông Biên Giang và diện tích phần bên hữu Sông Đáy của phường Đồng Mai- Các phường Viên Sơn, Phú Thịnh, Quang Trung thuộc thị xã Sơn Tây- Toàn bộ huyện Hoài Đức, Đan Phượng4- Địa bàn còn lại huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai135 000- Toàn bộ các huyện Đông Anh, Mê Linh, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín, Phúc Thọ, Ứng Hòa5- Địa bàn còn lại thuộc thị xã Sơn Tây135 000105 00071 000- Toàn bộ huyện Thạch Thất, Quốc Oai6- Toàn bộ huyện Sóc Sơn108 000105 0007- Toàn bộ huyện Mỹ Đức, Ba Vì108 00084 00056 800BẢNG SỐ 2GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRỒNG CÂY LÂU NĂMBan hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiĐơn vị tính Đồng/m2STTTên khu vựcĐồng BằngTrung DuMiền núi1- Các phường thuộc các quận Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân252 000- Các phường thuộc quận Hà Đông Nguyễn Trãi, Yết Kiêu, Quang Trung, Vạn Phúc, Phúc La, Mộ Lao, Văn Quán, Kiến Hưng, Hà Cầu, La Khê, Phú La, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm và diện tích bên tả Sông Đáy của phường Đồng Mai- Phía bờ Đông bên tả sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm2- Phía bờ Tây bên hữu sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm201 6003- Các xã giáp ranh và thị trấn thuộc huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai189 600- Các phường thuộc quận Hà Đông Biên Giang và diện tích phần bên hữu Sông Đáy của phường Đồng Mai- Các phường Viên Sơn, Phú Thịnh, Quang Trung thuộc thị xã Sơn Tây- Toàn bộ huyện Hoài Đức, Đan Phượng4- Địa bàn còn lại huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai158 000- Toàn bộ các huyện Đông Anh, Mê Linh, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín, Phúc Thọ, Ứng Hòa5- Địa bàn còn lại thuộc thị xã Sơn Tây158 00098 00068 000- Toàn bộ huyện Thạch Thất, Quốc Oai6- Toàn bộ huyện Sóc Sơn126 00078 0007- Toàn bộ huyện Mỹ Đức, Ba Vì126 00078 00054 400BẢNG SỐ 3GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢNBan hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội STTTên khu vựcĐồng BằngTrung DuMiền núi1- Các phường thuộc các quận Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân252 000- Các phường thuộc quận Hà Đông Nguyễn Trãi, Yết Kiêu, Quang Trung, Vạn Phúc, Phúc La, Mộ Lao, Văn Quán, Kiến Hưng, Hà Cầu, La Khê, Phú La, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm và diện tích bên tả Sông Đáy của phường Đồng Mai- Phía bờ Đông bên tả sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm2- Phía bờ Tây bên hữu sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm201 6003- Các xã giáp ranh và thị trấn thuộc huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai162 000- Các phường thuộc quận Hà Đông Biên Giang và diện tích phần bên hữu Sông Đáy của phường Đồng Mai- Các phường Viên Sơn, Phú Thịnh, Quang Trung thuộc thị xã Sơn Tây- Toàn bộ huyện Hoài Đức, Đan Phượng4- Địa bàn còn lại của huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai135 000- Toàn bộ các huyện Đông Anh, Mê Linh, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín, Phúc Thọ, Ứng Hòa5- Địa bàn còn lại thuộc thị xã Sơn Tây135 00084 00043 200- Toàn bộ huyện Thạch Thất, Quốc Oai6- Toàn bộ huyện Sóc Sơn108 0001050007- Toàn bộ huyện Mỹ Đức, Ba Vì108 00084 00036 000...........................Chi tiết bảng giá đất các quận huyện trên đại bàn thành phố Hà Nội mời các bạn xem trên file PDF hoặc file Tải thêmNghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất 2020Phân biệt bảng giá đất và giá đất cụ thểVăn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Đất đai được cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử khảo thêmCác khoản tiền phải nộp khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ởĐất khai hoang là gì? Có được cấp sổ đỏ, đền bù không? Các quy định thủ tục về đất khai hoangCách tính thuế nhà đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp mới nhất Thuế đất nông nghiệp - phi nông nghiệp 2022Đất quy hoạch, tranh chấp có được chuyển nhượng, cấp sổ đỏ không? Quy định về đất quy hoạch, đất tranh chấpPhân tích những rủi ro pháp lý của việc mua đất dịch vụ/phân lôThủ tục, lệ phí chuyển mục đích sử dụng đất 2023 Quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất 2023Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đaiBảng giá đền bù đất trên địa bàn thành phố Hà Nội 2022 Quyết định 18/2019/QĐ-UBND Hà Nội Theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND TP Hà Nội công bố về Bảng giá đất Hà Nội 2021 mới nhất có giai đoạn 2020 – 2024. Theo đó, giá các loại đất và các khu vực khác nhau có những biểu giá khác nhau. Xem thêm>> Mua bán nhà đất Hà Nội, giá rẻ, chính chủ, có sổ đỏ, không qua môi giới Bảng giá đất Hà NộiBảng giá đất là gì? Bảng giá đất khung giá đất là bảng tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố vào ngày 1/1 của năm đầu theo chu kỳ 5 năm trên cơ sở quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Cơ sở pháp lý Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất; Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định về phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh giá đất. Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về khung giá đất Hà Nội 2020 – 2024 ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HÀ NỘI——- Số 30/2019/QĐ-UBND CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024 ———————– ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Thủ đô năm 2012; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định khung giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 26/12/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 12 về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 12448/TTr-STNMT ngày 30/12/2019, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020, thay thế các Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 và Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 về việc sửa đổi, bổ sung quy định kèm theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận– Như Điều 3; – Thủ tướng Chính phủ; – Đ/c Bí thư Thành ủy; – Bộ TN&MT; TC; XD; Tư pháp; – Viện KSND TC; Tòa án NDTC; – Thường trực Thành ủy; – Thường trực HĐND Thành phố; – Đoàn đại biểu Quốc hội TP Hà Nội; – Chủ tịch UBND Thành phố; – Các PCT UBND Thành phố; – Website Chính phủ; – Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ TP; – VPUBTP CVP. PCVP; tổ chuyên viên; KT, Nth; – Trung tâm tin học và công báo; – Lưu, VT3b, KT150b. TM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCHNguyễn Đức Chung Mục đích của việc ban hành Bảng giá đất Hà Nội giai đoạn 2020, 2021, 2022, 2023 và 2024. Mỗi giai đoạn, các Tỉnh/Thành phố lại ban hành bảng, khung giá đất để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn Tỉnh/Thành phố đó. Cụ thể Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tính thuế sử dụng đất; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị xác định theo giá trong Bảng giá đất dưới 30 tỷ đồng. Các loại đất nông nghiệp áp dụng bảng giá đất Hà Nội giai đoạn 2020 – 2024 Dựa theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND, bảng giá đất nông nghiệp được áp dụng với 03 loại hình sau Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây lâu năm Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm Giá đất nuôi trồng thuỷ sản; giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất. Trong đó, đất nông nghiệp thì sẽ khác nhau giữa các quận, huyện. Giá đất được chia theo khu vực đất thuộc vị trí đồng bằng, trung du hay miền núi, từ đó sẽ có áp dụng mức giá quy định khác nhau. 1. Bảng giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây lâu năm Đơn vị đồng/m2 Stt Tên khu vực Đồng bằng Trung du Miền núi 1 Các phường thuộc các quận Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân 1 Các phường thuộc quận Hà Đông Nguyễn Trãi, Yết Kiêu, Quang Trung, Vạn Phúc, Phúc La, Mộ Lao, Văn Quán, Kiến Hưng, Hà Cầu, La Khê, Phú La, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm và diện tích bên tả Sông Đáy của phường Đồng Mai 1 Phía bờ Đông bên tả sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm 2 Phía bờ Tây bên hữu sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm 3 Các xã giáp ranh và thị trấn thuộc huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai 3 Các phường thuộc quận Hà Đông Biên Giang và diện tích phần bên hữu Sông Đáy của phường Đồng Mai 3 Các phường Viên Sơn, Phú Thịnh, Quang Trung thuộc thị xã Sơn Tây 3 Toàn bộ huyện Hoài Đức, Đan Phượng 4 Địa bàn còn lại huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai 4 Toàn bộ các huyện Đông Anh, Mê Linh, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín, Phúc Thọ, Ứng Hòa 5 Địa bàn còn lại thuộc thị xã Sơn Tây 5 Toàn bộ huyện Thạch Thất, Quốc Oai 6 Toàn bộ huyện Sóc Sơn 7 Toàn bộ huyện Mỹ Đức, Ba Vì 2. Bảng giá đất trồng câu lâu năm Đơn vị đồng/m2 Stt Tên khu vực Đồng bằng Trung du Miền núi 1 Các phường thuộc các quận Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân 1 Các phường thuộc quận Hà Đông Nguyễn Trãi, Yết Kiêu, Quang Trung, Vạn Phúc, Phúc La, Mộ Lao, Văn Quán, Kiến Hưng, Hà Cầu, La Khê, Phú La, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm và diện tích bên tả Sông Đáy của phường Đồng Mai 1 Phía bờ Đông bên tả sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm 2 Phía bờ Tây bên hữu sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm 3 Các xã giáp ranh và thị trấn thuộc huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai 3 Các phường thuộc quận Hà Đông Biên Giang và diện tích phần bên hữu Sông Đáy của phường Đồng Mai 3 Các phường Viên Sơn, Phú Thịnh, Quang Trung thuộc thị xã Sơn Tây 3 Toàn bộ huyện Hoài Đức, Đan Phượng 4 Địa bàn còn lại huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai 4 Toàn bộ các huyện Đông Anh, Mê Linh, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín, Phúc Thọ, Ứng Hòa 5 Địa bàn còn lại thuộc thị xã Sơn Tây 5 Toàn bộ huyện Thạch Thất, Quốc Oai 6 Toàn bộ huyện Sóc Sơn 7 Toàn bộ huyện Mỹ Đức, Ba Vì Bảng giá đất Hà Nội mới nhất, giai đoạn 2020 – 2024 TT NỘI DUNG Trang I Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn 1 thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 1 II Bảng giá đất nông nghiệp 1 Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây hàng năm Bảng số 1 13 2 Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm Bảng số 2 14 3 Giá đất nuôi trồng thủy sản; giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất Bảng số 3,4 15 III Bảng giá đất nội thành Bảng số 5 1 Giá đất thuộc địa bàn quận Ba Đình 16 a Giá đất thuộc địa bàn quận Bắc Từ Liêm 23 3 Giá đất thuộc địa bàn quận Cầu Giấy 28 4 Giá đất thuộc địa bàn quận Đống Đa 32 5 Giá đất thuộc địa bàn quận Hai Bà Trưng 38 6 Giá đất thuộc địa bàn quận Hà Đông 46 7 Giá đất thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm 54 8 Giá đất thuộc địa bàn quận Hoàng Mai 64 9 Giá đất thuộc địa bàn quận Long Biên 71 10 Giá đất thuộc địa bàn quận Nam Từ Liêm 78 11 Giá đất thuộc các phường thuộc thị xã Sơn Tây 83 12 Giá đất thuộc địa bàn quận Tây Hồ 87 13 Giá đất thuộc địa bàn quận Thanh Xuân 90 IV Bảng giá đất Thị trấn Bảng số 6 1 Giá đất Thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì 94 2 Giá đất Thị trấn Xuân Mai thuộc huyện Chương Mỹ 95 3 Giá đất Thị trấn Phùng thuộc huyện Đan Phượng 97 4 Giá đất Thị trấn Đông Anh thuộc huyện Đông Anh 98 5 Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Gia Lâm 99 6 Giá đất Thị trấn Trạm Trôi thuộc huyện Hoài Đức 101 7 Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Mê Linh 102 8 Giá đất Thị trấn Đại Nghĩa thuộc huyện Mỹ Đức 103 9 Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Phú Xuyên 104 10 Giá đất Thị trấn Gạch thuộc huyện Phúc Thọ 105 11 Giá đất Thị trấn Quốc Oai thuộc huyện Quốc Oai 107 12 Giá đất Thị trấn Sóc Sơn thuộc huyện Sóc Sơn 108 13 Giá đất Thị trấn Liên Quan thuộc huyện Thạch Thất 109 14 Giá đất Thị trấn Kim Bài thuộc huyện Thanh Oai 110 15 Giá đất Thị trấn Văn Điển thuộc huyện Thanh Trì 111 16 Giá đất Thị trấn Thường Tín thuộc huyện Thường Tín 112 17 Giá đất Thị trấn Vân Đình thuộc huyện Ứng Hòa 113 V Bảng giá đất khu vực giáp ranh Bảng số 7 1 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Chương Mỹ 114 2 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Đan Phượng 116 3 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Gia Lâm 117 4 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Hoài Đức 119 5 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Thanh Oai 121 6 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Thanh Trì 122 VI Bảng giá đất ven trục giao thông chính Bảng số 8 1 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Ba Vì 126 2 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Chương Mỹ 131 3 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Đan Phượng 134 4 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Đông Anh 136 5 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Gia Lâm 142 6 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Hoài Đức 147 7 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Mê Linh 149 8 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Mỹ Đức 154 9 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Phú Xuyên 158 10 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Phúc Thọ 162 11 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Quốc Oai 165 12 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Sóc Sơn 170 13 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Sơn Tây 174 14 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thạch Thất 176 15 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thanh Oai 181 16 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thanh Trì 185 17 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thường Tín 188 18 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Ứng Hòa 193 VII Bảng giá đất khu dân cư nông thôn Bảng số 9 1 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Ba Vì 195 2 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Chương Mỹ 196 3 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Đan Phượng 197 4 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Đông Anh 198 5 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Gia Lâm 199 6 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Hoài Đức 200 7 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Mê Linh 202 8 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Mỹ Đức 203 9 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Phú Xuyên 204 10 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Phúc Thọ 205 11 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Quốc Oai 206 12 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Sóc Sơn 207 13 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Sơn Tây 208 14 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thạch Thất 209 15 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thanh Oai 210 16 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thanh Trì 211 17 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thường Tín 212 18 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Ứng Hòa 213 VIII Phụ lục giá đất khu đô thị mới, khu đấu giá và tái định cư, khu công nghệ cao 214 Chi tiết bảng giá đất các quận huyện trên đại bàn thành phố Hà Nội mời các bạn xem trên file PDF hoặc file Tải về. Để tiện cho quá trình tra cứu các mức giá đất tại TP Hà Nội theo đúng quy định số 30/2019/QĐ-UBND, Thẩm định giá Hoàng Quân xin gửi tới quý đối tác, khách hàng Chi tiết về quy định như sau TẢI BẢNG GIÁ ĐẤT HÀ NỘI Trên đây là khung, bảng giá đất Hà Nội giai đoạn 2020 – 2024. Trong quá trình giải quyết vấn đề nếu còn có thắc mắc hay chưa rõ về bảng giá đất Hà Nội bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi tới Tổng đài tư vấn luật đất đai của Công ty bất động sản để được giải đáp, hướng dẫn chi tiết. Nguồn theo thamdinhgiahanoi Bảng giá đất Hà Nội năm 2021 mới nhất được quy định như thế nào? Bảng giá đất Hà Nội dùng để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn Hà Nội. Căn cứ Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội công bố về Bảng giá các loại đất trên địa bàn Hà đó, giá các loại đất và các khu vực khác nhau có những biểu giá khác nhau. Bạn muốn tìm hiểu về khung giá đền bù đất nông nghiệp Thành phố Hà Nội mới nhất thì hãy xem trong bài viết này. Lưu ý vì nội dung về bảng giá đất Hà Nội quá dài nên chúng tôi có chia thành bảng giá đất theo cấp huyện quận/thị xã/tp của Hà Nội tại phần "Bảng giá đất các quận/huyện/thị xã của Hà Nội mới nhất" trong bài viết này trong đó đã bao gồm bài viết về giá đất nông nghiệp Thành phố Hà Nội. Thông tin về Hà Nội Hà Nội là một Thành phố thuộc vùng Đồng Bằng Sông Hồng, với diện tích là và dân số là người. Thành phố Hà Nội có biển số xe là 29 ->33 và 40 và mã vùng điện thoại của Hà Nội là 024. Trung tâm hành chính của Hà Nội đặt tại Hoàn Kiếm. Tổng số đơn vị cấp quận huyện, thị xã của Hà Nội là 30. Vì nội dung bảng giá đất Hà Nội rất dài, nên quý vị có thể tải file PDF quy định chi tiết về giá đất Hà Nội theo các quyết định giá đất Hà Nội tại đường link dưới đây Tải về Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiTải về Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND Hà Nội về việc thông qua bảng đất năm 2020 Mục đích của việc ban hành Bảng giá đất Hà Nội. Mỗi giai đoạn 5 năm 1 lần theo Luật Đất đai 2013, các Tỉnh/Thành phố lại ban hành bảng giá đất để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn Tỉnh/Thành phố đó, nhằm mục đích sau Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tính thuế sử dụng đất trên địa bàn Hà Nội; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội; Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị xác định theo giá trong Bảng giá đất dưới 30 tỷ đồng. VT trong bảng giá đất đai nghĩa là gì? VT viết tắt của từ “Vị Trí”. Trong đó, VT1 Vị Trí 1 là nhóm đất có vị trí mặt tiền đường; VT2 là nhóm đất nằm trong hẻm có chiều rộng mặt hẻm từ 5m trở lên. Tương tự, VT3 nằm ở vị trí hẻm và có chiều rộng mặt hẻm từ 3-5m. Cuối cùng VT4 là nhóm đất nằm tại hẻm có chiều rộng mặt hẻm nhỏ hơn 3m. Thông thường giá đất có ký hiệu VT2 sẽ thấp hơn 30% so với đất có ký hiệu VT1; Đất có ký hiệu VT3 thấp hơn 20% so với đất có ký hiệu VT2 và đất có ký hiệu VT4 thấp hơn 20% so với đất có ký hiệu thêm bài viết về VT trong bảng giá đất là gì tại đây. Chú ý giá trong bảng giá đất dưới đây nếu nhỏ hơn 1000 tức là quý vị phải nhân với 1000. Ví dụ như trong bảng ghi là 5 thì có nghĩa là 5000 đồng, nếu ghi là 1250 thì có nghĩa là đồng... Bảng giá đất Hà Nội - các quận/huyện/thị xã Bảng giá đất quận Ba ĐìnhBảng giá đất huyện Ba VìBảng giá đất quận Bắc Từ LiêmBảng giá đất quận Cầu GiấyBảng giá đất huyện Chương MỹBảng giá đất huyện Đan PhượngBảng giá đất huyện Đông AnhBảng giá đất quận Đống ĐaBảng giá đất huyện Gia LâmBảng giá đất quận Hà ĐôngBảng giá đất quận Hai Bà TrưngBảng giá đất huyện Hoài ĐứcBảng giá đất quận Hoàn KiếmBảng giá đất quận Hoàng MaiBảng giá đất quận Long BiênBảng giá đất huyện Mê LinhBảng giá đất huyện Mỹ ĐứcBảng giá đất quận Nam Từ LiêmBảng giá đất huyện Phú XuyênBảng giá đất huyện Phúc ThọBảng giá đất huyện Quốc OaiBảng giá đất huyện Sóc SơnBảng giá đất thị xã Sơn TâyBảng giá đất quận Tây HồBảng giá đất huyện Thạch ThấtBảng giá đất huyện Thanh OaiBảng giá đất huyện Thanh TrìBảng giá đất quận Thanh XuânBảng giá đất huyện Thường TínBảng giá đất huyện Ứng Hòa Giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất Hà Nội Dựa theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, bảng giá đất nông nghiệp của Hà Nội được áp dụng với 03 loại hình sau Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây lâu năm Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm Giá đất nuôi trồng thuỷ sản; giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất. Xem chi tiết bảng giá đất nông nghiệp Thành phố Hà Nội Trong đó, đất nông nghiệp thì sẽ khác nhau giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc. Giá đất được chia theo khu vực đất thuộc vị trí đồng bằng, trung du hay miền núi, từ đó sẽ có áp dụng mức giá quy định khác nhau. Do đó, cần phải phân loại xã để áp dụng đúng giá đất. Phân loại xã của Hà Nội 1 Huyện Gia Lâm – Khu vực giáp ranh quận các xã Cổ Bi, Đông Dư, thị trấn Trâu Quỳ; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 2 Huyện Thanh Trì – Khu vực giáp ranh quận các xã Hữu Hòa, Tam Hiệp, Tả Thanh Oai, Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Yên Mỹ; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 3 Huyện Hoài Đức – Khu vực giáp ranh quận các xã An Khánh, Di Trạch, Đông La, Kim Chung, La Phù, Vân Canh; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 4 Huyện Đan Phượng – Khu vực giáp ranh quận các xã Liên Trung, Tân Lập; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 5 Huyện Thanh Oai – Khu vực giáp ranh quận các xã Bích Hòa, Cao Viên, Cự Khê; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 6 Huyện Chương Mỹ – Khu vực giáp ranh quận các xã Thụy Hương, Phụng Châu, thị trấn Chúc Sơn; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 7 Huyện Ba Vì – Miền núi các xã Ba Trại, Ba Vì, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài; – Vùng trung du các xã Cẩm Lĩnh, Phú Sơn, Sơn Đà, Thuần Mĩ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vật Lại; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 8 Huyện Mỹ Đức – Miền núi xã An Phú; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 9 Huyện Quốc Oai – Miền núi các xã Đông Xuân, Phú Mãn; – Vùng trung du các xã Đông Yên, Hòa Thạch, Phú Cát; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 10 Huyện Sóc Sơn – Vùng trung du các xã Bắc Sơn, Hồng Kỳ, Minh Phú, Minh Trí, Nam Sơn; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 11 Thị xã Sơn Tây – Vùng trung du các xã Cổ Đông, Đường Lâm, Kim Sơn, Sơn Đông, Thanh Mỹ, Xuân Sơn; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 12 Huyện Thạch Thất – Miền núi các xã Tiến Xuân, Yên Trung, Yên Bình; – Vùng trung du các xã Bình Yên, Cần Kiệm, Cẩm Yên, Đồng Trúc, Hạ Bằng, Lại Thượng, Tân Xã, Thạch Hòa; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 13 Huyện Đan Phượng vùng đồng bằng. 14 Huyện Đông Anh vùng đồng bằng. 15 Huyện Mê Linh vùng đồng bằng. 16 Huyện Phú Xuyên vùng đồng bằng. 17 Huyện Phúc Thọ vùng đồng bằng. 18 Huyện Thường Tín vùng đồng bằng. 19 Huyện Ứng Hòa vùng đồng bằng. Bảng giá đất của Hà Nội được căn cứ theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các văn bản liên quan. Các bạn có thể tải về văn bản quy định giá đất của Hà Nội tại liên kết dưới đây Tải về Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiTải về Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND Hà Nội về việc thông qua bảng đất năm 2020 Bảng giá đất quận Hà Đông Thành phố Hà Nội năm 2023 mới nhất được quy định như thế nào? Bảng giá đền bù đất đai quận Hà Đông. Bảng giá đất quận Hà Đông dùng để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn quận Hà Đông Hà Nội. Chẳng hạn như giá đền bù đất nông nghiệp quận Hà Đông Hà Nội hay là chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất quận Hà Đông Hà cứ Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội công bố về Bảng giá các loại đất trên địa bàn quận Hà Đông. Theo đó, giá các loại đất và các khu vực khác nhau có những biểu giá khác nhau. Bạn muốn tìm hiểu về khung giá đền bù đất của quận Hà Đông mới nhất hiện nay thì hãy xem trong bài viết này. Hà Đông là một quận của Hà Nội, theo kết quả điều tra dân số năm 2019, quận Hà Đông có dân số khoảng người mật độ dân số khoảng người/1km². Diện tích của quận Hà Đông là 49,6 Hà Đông có 17 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 17 phường Biên Giang, Đồng Mai, Yên Nghĩa, Dương Nội, Hà Cầu, La Khê, Mộ Lao, Nguyễn Trãi, Phú La, Phú Lãm, Phú Lương, Kiến Hưng, Phúc La, Quang Trung, Vạn Phúc, Văn Quán, Yết Kiêu. bản đồ quận Hà Đông Ngoài ra, quý vị có thể tải file PDF các quyết định giá đất Hà Nội trong đó có quy định chi tiết giá các loại đất của quận Hà Đông tại đường link dưới đây Tải về Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiTải về Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND Hà Nội về việc thông qua bảng đất năm 2020 Bảng giá đất nông nghiệp quận Hà Đông Vì bảng giá đất nông nghiệp quận Hà Đông có nội dung khá dài nên chúng tôi đã chuyển riêng thành một bài viết khác. Quý vị có thể tham khảo bảng giá đất nông nghiệp quận Hà Đông tại đây. Bảng giá đất Hà Nội Bảng giá đất nông nghiệp quận Hà Đông Bảng giá đất quận Hà Đông Chú ý giá trong bảng giá đất dưới đây nếu nhỏ hơn 1000 tức là quý vị phải nhân với 1000. Ví dụ như trong bảng ghi là 5 thì có nghĩa là 5000 đồng, nếu ghi là 1250 thì có nghĩa là đồng... Bảng giá đất quận Hà Đông Kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội STT Tên đường phố Đoạn đường Giá đất ở Giá đất thương mại, dịch vụ Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ Từ Đến VT1 VT2 VT3 VT4 VT1 VT2 VT3 VT4 VT1 VT2 VT3 VT4 1An HòaĐầu đườngCuối đường21 51612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 6612Ao SenĐầu đườngCuối đường21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 6613Ba LaQuốc lộ 6AĐầu Công ty Giống cây trồng16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 4804Bà TriệuQuang TrungĐường Tô Hiệu24 36013 88511 44910 23115 1038 6097 0996 34311 5037 7646 7375 9815Bà TriệuĐường Tô HiệuCông ty sách Thiết bị trường học19 95211 9719 9768 97812 3707 4226 1855 5679 8606 8525 9165 3246Bạch Thái BưởiĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 9717Bế Văn ĐànĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 9718Bùi Bằng ĐoànĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 9719Cao ThắngĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03210Cầu AmTừ đầu cầu AmĐến điểm bưu điện văn hóa phường Vạn Phúc14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03211Cầu ĐơĐầu đườngCuối đường24 36013 88511 44910 23115 1038 6097 0996 34311 5037 7646 7375 98112Chiến ThắngĐầu đườngCuối đường25 52014 54611 99410 71815 8229 0197 4376 64512 3248 0116 9026 16213Chu Văn AnBưu điện Hà ĐôngCầu Am24 36013 88511 44910 23115 1038 6097 0996 34311 5037 7646 7375 98114Đại AnĐầu đườngCuối đường21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66115Đinh Tiên HoàngĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97116Đường 19/5Cầu ĐenĐường Chiến Thắng18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97117Đường 72Địa phận quận Hà Đông11 7307 8596 6866 1007 2734 8734 1453 7826 1094 2153 2992 93318Đường Biên GiangCầu Mai LĩnhHết địa phận quận Hà Đông11 7307 8596 6866 1007 2734 8734 1453 7826 1094 2153 2992 93319Đường Đa SĩCông ty Giày Yên ThủyĐường Phúc La14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03220Dương LâmĐầu đườngCuối đường16 70410 5248 8538 01810 3566 5255 4894 9718 2165 8345 2584 51921Đường nhánh dân sinh nối từ đường Biên Giang vào các khu dân cư phường Đồng MaiĐường Biên GiangTổ dân phố Phú Mỹ, phường Biên Giang8 2805 7964 9684 5545 1343 5943 4363 1504 2672 9442 6442 35022Đường nhánh dân sinh nối từ đường Biên Giang vào các khu dân cư phường Đồng MaiĐường Biên GiangKhu dân cư tổ dân phố 18, phường Đồng Mai8 2805 7964 9684 5545 1343 5943 4363 1504 2672 9442 6442 35023Đường nhánh dân sinh nối từ đường Quốc lộ 6 Đoạn từ đường sắt đến cầu Mai LĩnhQuốc lộ 6AKhu dân cư phường Đồng Mai, Yên Nghĩa11 0407 5076 4035 8516 8454 6544 0393 6285 8654 2683 8713 34324Đường qua khu Hà Trì ICông ty sách Thiết bị trường họcCông ty Giày Yên Thủy16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48025Đường Tố HữuGiáp quận Nam Từ LiêmĐường Vạn Phúc25 52014 54611 99410 71815 8229 0197 4376 64512 3248 0116 9026 16226Đường trục phát triển phía BắcĐường Lê Trọng TấnĐường Yên Lộ16 70410 5248 8538 01810 3566 5255 4894 9718 2165 8345 2584 51927Hà CầuĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48028Hoàng DiệuĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48029Hoàng Hoa ThámĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97130Hoàng Văn ThụĐầu đườngCuối đường19 95211 9719 9768 97812 3707 4226 1855 5679 8606 8525 9165 32431Huỳnh Thúc KhángĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 34973315 2794 6924 03232La DươngĐầu đườngCuối đường11 7307 8596 6866 1007 2734 8734 1453 7826 1094 2153 2992 93333La NộiĐầu đườngCuối đường11 7307 8596 6866 1007 2734 8734 1453 7826 1094 2153 2992 93334Lê Hồng phongĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97135Lê LaiĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48036Lê LợiQuang TrungĐường Tô Hiệu25 52014 54611 99410 71815 8229 0197 4376 64512 3248 0116 9026 16237Lê LợiĐường Tô HiệuCông ty Sông Công21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66138Lê Quý ĐônĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48039Lê Trọng TấnGiáp Hoài ĐứcNgã tư đường Nguyễn Thanh Bình và Đường Lê Trọng Tấn16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48040Lê Trọng TấnNgã tư đường Nguyễn Thanh Bình và Đường Dương NộiNgã tư đường Quang Trung và đường Văn Khê19 95211 9719 9768 97812 3707 4226 1855 5679 8606 8525 9165 32441Lương Ngọc QuyếnĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48042Lương Văn CanĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48043Lý Thường KiệtĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97144Lý Tự TrọngĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03245Minh KhaiĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97146Ngô Đình MẫnĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03247Ngô Gia KhảmĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03248Ngô Gia TựĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03249Ngô QuyềnTừ Cầu AmĐường Tố Hữu tại cầu kênh La Khê và tòa nhà The Pride14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03250Ngô Thì NhậmĐầu đườngCuối đường21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66151Ngô Thì SỹĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03252Nguyễn Công TrứĐầu đườngCuối đường14 4009 0727 6326 9128 5006 0355 4404 6757 0835 0294 5333 89653Nguyễn KhuyếnĐầu đườngCuối đường25 52014 54611 99410 71815 8229 0197 4376 64512 3248 0116 9026 16254Nguyễn Thái HọcĐầu đườngCuối đường19 95211 9719 9768 97812 3707 4226 1855 5679 8606 8525 9165 32455Nguyễn Thanh BìnhNgã tư đường Tố Hữu và đường Vạn PhúcĐường Lê Trọng Tấn24 36013 88511 44910 23115 1038 6097 0996 34311 5037 7646 7375 98156Nguyễn Thượng HiềnĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03257Nguyễn TrãiĐầu đườngCuối đường21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66158Nguyễn TrựcĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03259Nguyễn Văn LộcĐầu đườngCuối đường25 52014 54611 99410 71815 8229 0197 4376 64512 3248 0116 9026 16260Nguyễn Vãn TrỗiTrần PhúNgã ba đầu xóm lẻ Mỗ Lao21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66161Nguyễn Viết XuânQuang TrungBế Văn Đàn21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66162Nguyễn Viết XuânBế Văn ĐànNgô Thì Nhậm16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48063Nhuệ GiangCầu TrắngCầu Đen24 36013 88511 44910 23115 1038 6097 0996 34311 5037 7646 7375 98164Nhuệ GiangCầu ĐenCuối đường19 95211 9719 9768 97812 3707 4226 1855 5679 8606 8525 9165 32465Phan Bội ChâuĐầu đườngĐầu đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48066Phan Chu TrinhĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03267Phan Đình GiótĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48068Phan Đình PhùngĐầu đườngCuối đường19 95211 9719 9768 97812 3707 4226 1855 5679 8606 8525 9165 32469Phan Huy ChúĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48070Phố LụaĐầu phốCuối phố14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03271Phố Mậu Lương thay đường qua Làng Mậu LươngĐường Phúc LaChùa Trắng11 0407 5076 4035 8516 8454 6544 0393 6285 8654 2683 8713 34372Phố Phú LươngPhố XốmĐình Nhân Trạch9 6606 6655 6995 2165 9894 1333 5343 2344 8883 3722 6392 35073Phúc LaĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97174Phùng HưngCầu TrắngHết Viện bỏng Quốc gia25 52014 54611 99410 71815 8229 0197 4376 64512 3248 0116 9026 16275Phùng HưngGiáp Viện Bỏng Quốc giaHết địa phận quận Hà Đông19 95211 9719 9768 97812 3707 4226 1855 5679 8606 8525 9165 32476Quang TrungCầu TrắngNgô Thì Nhậm29 00016 24013 34011 89017 98010 0698 2717 37214 7899 2027 7236 98477Quang TrungNgô Thì NhậmLê Trọng Tấn25 52014 54611 99410 71815 8229 0197 4376 64512 3248 0116 9026 16278Quang TrungLê Trọng TấnĐường sắt21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66179Quốc lộ 6AĐường sắtCầu Mai Lĩnh16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48080Tản ĐàĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48081Tân XaĐầu đườngCuối đường12 2007 9306 7106 1007 6505 5084 8964 2076 3754 5904 0803 50682Tây SơnĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48083Thanh BìnhĐầu đườngCuối đường21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66184Thành CôngĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48085Tiểu công nghệĐầu đườngCuối đường16 10010 1438 5337 7289 9826 2895 2924 7917 9245 6245 0724 35986Tô Hiến ThànhĐầu đườngCuối đường14 4009 0727 6326 9128 5006 0355 4404 6757 0835 0294 5333 89687Tô HiệuĐầu đườngCuối đường24 36013 88511 44910 23115 1038 6097 0996 34311 5037 7646 7375 98188Trần Đăng NinhĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97189Trần Hưng ĐạoĐầu đườngCuối đường21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66190Trần Nhật DuậtĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48091Trần PhúNguyễn TrãiCầu Trắng34 80019 14015 66013 92021 57611 8679 7098 63018 07610 5998 8747 96992Trần Văn ChuôngĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48093Trưng NhịĐầu đườngCuối đường24 36013 88511 44910 23115 1038 6097 0996 34311 5037 7646 7375 98194Trưng TrắcĐầu đườngCuối đường19 95211 9719 9768 97812 3707 4226 1855 5679 8606 8525 9165 32495Trương Công ĐịnhĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48096Văn KhêĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97197Văn LaQuang TrungCổng làng Văn La16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48098Văn PhúQuang TrungĐầu làng cổ nơi có nhà lưu niệm Bác Hồ16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48099Vạn PhúcCầu AmNgã tư đường Tố Hữu và Nguyễn Thanh Bình19 48811 8889 9398 96412 0837 3706 1625 5589 6286 8095 8935 313100Vạn PhúcNgã tư đường Tố Hữu và Nguyễn Thanh BìnhHết địa phận Hà Đông18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 971101Văn QuánĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 507 7 0195 9835 2939 0386 4095 7844 971102Văn YênĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 480103Vũ Trọng KhánhĐầu đườngCuối đường25 52014 54611 99410 71815 8229 0197 4376 64512 3248 0116 9026 162104Vũ Văn CẩnĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 032105Xa LaĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 971106XốmCông ty Giống cây trồngCạnh lối rẽ vào làng Trinh Lương, phường Phú Lương14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 032107Ỷ LaĐầu đườngCuối đường11 7307 8596 6866 1007 2734 8734 1453 7826 1094 2153 2992 933108Yên BìnhĐầu đườngCuối đường14 4009 0727 6326 9128 5006 0355 4404 6757 0835 0294 5333 896109Yên PhúcĐầu đườngCuối đường16 0009 7608 1607 3609 3496 6305 9835 1427 7915 5254 9864 285110Yết KiêuĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 480 GIÁ ĐẤT TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ MỚI, KHU ĐẤU GIÁ, KHU TÁI ĐỊNH CƯ, KHU CÔNG NGHỆ CAO TẠI quận Hà Đông Kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội STT Khu đô thị Mặt cắt đường Giá đất ở Giá đất thương mại, dịch vụ Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ VT1 VT2 VT1 VT2 VT1 VT2 1Khu đô thị Văn Quán - Yên Phúc219,0m - 24,0m22 27212 91813 8098 03211 5037 764313,5m -18,5m19 02411 60511 7957 1959 8606 852411,0m -13,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 8345< 11,0m14 1529 1998 7745 7037 3955 3246Khu đô thị Mỗ lao725,0m - 36,0m24 36013 88515 1038 60912 3248 011811,5m - 24,0m19 02411 60511 7957 1959 8606 85298,5m -11,0m16 24010 23110 0696 3438 6275 95310< 8,5m15 3129 8009 4936 0767 8065 38611Khu đô thị Xa La1242,0m17 40010 78810 7886 6899 0386 4091324,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 8341411,5m -13,0m13 2248 7288 1995 4116 9844 81915Khu đô thị Văn Phú1642,0m17 40010 78810 7886 6899 0386 4091724,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 8341818,5m15 3129 8009 4936 0767 8065 3861913,0m12 5288 3947 7675 2046 5734 5362011,0 m11 8327 9277 3364 9156 1624 25121Khu đô thị Văn Khê2227,0m - 28,0m17 40010 78810 7886 6899 0386 4092324,0 m16 24010 55010 0696 5418 6275 9532417,5m -18,0m16 008103129 9256 3948 2165 83425≤13,5m15 3129 8009 4936 0767 8065 38626Khu đô thị mới An Hưng2722,5m - 23,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 83428< 22,5m12 5288 3947 7675 2046 5734 53629≤ 11,5 m11 8327 9277 3364 9156 1624 25130Khu đấu giá quyền sử dụng đất Kiến Hưng - Hà Cầu3118,5 m14 1529 1998 7745 7037 3955 3243213 m10 9047 4156 7604 5975 7513 9683311,5 m9 7446 7236 0414 1684 9303 40134Khu đấu giá quyền sử dụng đất Mậu Lương 13518,5 m11 1367 5726 9044 6955 9164 3053613 m9 2806 4035 7543 9704 6563 2603711,5 m7 6565 4364 7473 3704 1082 87638Tiểu khu đô thị Nam La Khê11,5m -15,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 83439Khu nhà ở Nam La Khê11,5m -15,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 83440Khu nhà ở thấp tầng Huyndai18,5 m16 00810 3129 9256 3948 2165 83441Khu nhà ở Sông Công24 m14 1529 1998 7745 7037 3955 32442Khu đất dịch vụ, đất ở cầu Đơ khu Đồng Dưa4311,0m -13,0m14 1529 1998 7745 7037 3955 32444< 11 m12 5288 3947 7675 2046 5734 53645Khu đất dịch vụ, đất ở Cầu Đơ khu Bồ Hỏa4618 m15 3129 8009 4936 0767 8065 3864711,0m -13,0m14 1529 1998 7745 7037 3955 32448< 11 m12 5288 3947 7675 2046 5734 53649Khu đất dịch vụ, đất ở Cầu Đơ khu Bãi Sậy5018,5 m16 24010 23110 0696 3438 6275 9535111 m14 1529 1998 7745 7037 3955 32452< 11 m12 5288 3947 7675 2046 5734 536 Mục đích của việc ban hành Bảng giá đất Hà Nội. Mỗi giai đoạn 5 năm 1 lần theo Luật Đất đai 2013, các Tỉnh/Thành phố lại ban hành bảng giá đất để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn Tỉnh/Thành phố đó, nhằm mục đích sau Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tính thuế sử dụng đất; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị xác định theo giá trong Bảng giá đất dưới 30 tỷ đồng. VT trong bảng giá đất đai nghĩa là gì? VT viết tắt của từ “Vị Trí”. Trong đó, VT1 Vị Trí 1 là nhóm đất có vị trí mặt tiền đường; VT2 là nhóm đất nằm trong hẻm có chiều rộng mặt hẻm từ 5m trở lên. Tương tự, VT3 nằm ở vị trí hẻm và có chiều rộng mặt hẻm từ 3-5m. Cuối cùng VT4 là nhóm đất nằm tại hẻm có chiều rộng mặt hẻm nhỏ hơn 3m. Thông thường giá đất có ký hiệu VT2 sẽ thấp hơn 30% so với đất có ký hiệu VT1; Đất có ký hiệu VT3 thấp hơn 20% so với đất có ký hiệu VT2 và đất có ký hiệu VT4 thấp hơn 20% so với đất có ký hiệu thêm bài viết về VT trong bảng giá đất là gì tại đây. Bảng giá đất Hà Nội Bảng giá đất các quận/huyện/thị xã của Hà Nội Bảng giá đất quận Ba ĐìnhBảng giá đất huyện Ba VìBảng giá đất quận Bắc Từ LiêmBảng giá đất quận Cầu GiấyBảng giá đất huyện Chương MỹBảng giá đất huyện Đan PhượngBảng giá đất huyện Đông AnhBảng giá đất quận Đống ĐaBảng giá đất huyện Gia LâmBảng giá đất quận Hà ĐôngBảng giá đất quận Hai Bà TrưngBảng giá đất huyện Hoài ĐứcBảng giá đất quận Hoàn KiếmBảng giá đất quận Hoàng MaiBảng giá đất quận Long BiênBảng giá đất huyện Mê LinhBảng giá đất huyện Mỹ ĐứcBảng giá đất quận Nam Từ LiêmBảng giá đất huyện Phú XuyênBảng giá đất huyện Phúc ThọBảng giá đất huyện Quốc OaiBảng giá đất huyện Sóc SơnBảng giá đất thị xã Sơn TâyBảng giá đất quận Tây HồBảng giá đất huyện Thạch ThấtBảng giá đất huyện Thanh OaiBảng giá đất huyện Thanh TrìBảng giá đất quận Thanh XuânBảng giá đất huyện Thường TínBảng giá đất huyện Ứng Hòa Kết luận về bảng giá đất Hà Đông Hà Nội Bảng giá đất của Hà Nội được căn cứ theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các văn bản liên quan. Các bạn có thể tải về văn bản quy định giá đất của Hà Nội tại liên kết dưới đây Tải về Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiTải về Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND Hà Nội về việc thông qua bảng đất năm 2020 Nội dung bảng giá đất quận Hà Đông trên đây cũng là nội dung về bảng giá đất Phường Biên Giang, bảng giá đất Phường Đồng Mai, bảng giá đất Phường Yên Nghĩa, bảng giá đất Phường Dương Nội, bảng giá đất Phường Hà Cầu, bảng giá đất Phường La Khê, bảng giá đất Phường Mộ Lao, bảng giá đất Phường Nguyễn Trãi, bảng giá đất Phường Phú La, bảng giá đất Phường Phú Lãm, bảng giá đất Phường Phú Lương, bảng giá đất Phường Kiến Hưng, bảng giá đất Phường Phúc La, bảng giá đất Phường Quang Trung, bảng giá đất Phường Vạn Phúc, bảng giá đất Phường Văn Quán, bảng giá đất Phường Yết Kiêu.

bảng giá đất hà nội